Mẫu nhà đẹp

Thống kê

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay41
mod_vvisit_counterHôm qua170
mod_vvisit_counterTuần này968
mod_vvisit_counterTuần trước3418
mod_vvisit_counterTháng này7890
mod_vvisit_counterTháng trước4927
mod_vvisit_counterTổng cộng361065

We have: 1 guests online
Địa chỉ IP: 54.91.255.151
 , 
Hôm nay: Tháng 8 23, 2014
Báo cáo KTKT kênh, đập

Thuyết minh Báo cáo KTKT kênh đập Hố Sổ

 

pháön 1

THUYÃÚT MINH BAÏO CAÏO KINH TÃÚ KYÎ THUÁÛT

I. cå såí láûp baïo caïo kinh tãú kyî thuáût.

    - Căn cứ Luật Xây dựng số16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 4;

     - Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Căn cứ  Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

     - Căn cứ  Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng V/v Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng;

     - Căn cứ  Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng V/v Công bố Định mức chi phí quản lý dự  án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;

     - Căn cứ  Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 7/5/2008 của Bộ Xây dựng V/v Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Căn cứ QCVN02 : 2009 do bộ xây dựng ban hành theo thông tư số 29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

     - Căn cứ tiêu chuẩn 14 TCN 40-2002 Quy phạm đo kênh và xác định tim công trình trên kênh ;

- 14 TC 12-2002: Tiêu chuẩn xây và lát đá. Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu.

14 TCN 63-2001 đến 14TCN 73-2002: Bê tông thủy công và các vật liệu thử dùng cho bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

- 14TCN 64-2001: Hỗn hợp bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật

- 14 TCN 68-2001: Cát dùng cho bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật

- 14 TCN 70-2001: Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng cho bê tông thủy công - yêu cầu kỹ thuật

- 14 TCN 59-2002: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu

- 14 TCN 80-2001: Vữa thủy công - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

- 14 TCN 118-2002: Thành phần, nội dung và khối lượng lập các dự án đầu tư thủy lợi và

- 14 TCN 119-2002: Thành phần, nội dung và khối lượng lập thiết kế công trình thủy lợi

- Căn cứ tiêu chuẩn TCXDVN 285 : 2002 Thiết kế công trình thủy lợi, những quy định chung

    -  Căn cứ các Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, các thiết kế điển hình về thiết kế công trình.

    - Căn cứ Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy, TCVN 78 do Bộ Xây dựng ban hành.

    - Căn cứ hợp đồng kinh tế giao nhận thầu tư vấn xây dựng giữa Công ty cổ phần Xây dựng & Thương mại MêKông với Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bắc Trà My số     /HĐ-TV ngày     /     /2010;   

 II. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

      1. Tình hình dân sinh, kinh tế xã hội:

         Công trình Kênh đập Hố Sổnằmtrên địa bàn Tổ Trấn Dương, Thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Vị trí xây dựng công trình cách trung tâm huyện hơn 3 km.

         Khu vực đầu tư xây dựng công trình thuộc miền núi dân cư thưa thớt, sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp, trồng lúa nước, hoa màu, làm nương rẫy và chăn nuôi gia súc, gia cầm,…

         Công trình công cộng trên địa bàn: Công trình giao thông trên địa bàn hầu hết là đường bê tông, điều kiện đi lại dễ dàng. Các thôn trong khu vực đều có điện để sinh hoạt, các công trình như trạm xá, trường học đã và đang được đầu tư xây dựng.

         Hiện trạng sản xuất nông nghiệp: Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp để giải quyết vững chắc vấn đề lương thực, tạo ta sản phẩm hàng hoá nông nghiệp ngày càng tăng và tạo đà phát triển cho các ngành nghề khác là vấn đề quan tâm hàng đầu của Thị trấn. Tuy nhiên, quá trình sản xuất nông nghiệp của xã phần lớn là thâm canh cây lúa, hoa màu phải phụ thuộc vào nước trời nền gây khó khăn cho công tác triển khai mùa vụ, không chủ động nước tưới nên khó đầu tư và hiệu quả năng suất thấp.

2. Sự cần thiết phải đầu tư:

         Việc đầu tư xây dựng Kênh đập Hố Sổ. Tại tổ Trấn Dương, thị trấn Trà My nhằm đảm bảo ổn định nước tưới hàng năm cho hơn 10 ha lúa khu vực thôn 1, xã Trà Giang, góp phần tăng năng suất trong nông nghiệp của huyện nhà, nâng cao thu nhâp cho nhân dân miền núi. Do đó sự đầu tư xây dựng tuyến Kênh đập Hố Sổ là cần thiết và cấp bách.

 

         III. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC XÂY DỰNG - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

         1. Vị trí địa lí

         -  Công trình Kênh đập Hố Sổ nằm trên địa bàn tổ Trấn Dương, thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Vị trí xây dựng công trình cách trung tâm huyện hơn 3Km, vật liệu vận chuyển bằng xe cơ giới có tải trọng nhỏ sau đó vận chuyển bộ 200 mới đến được chân công trình.

         2. Điều kiện địa hình, thổ nhưỡng

- Địa hình miền núi, độ chênh cao lớn, tập trung nhiều khe suối nhỏ đây cũng là điều kiện để xây dựng hệ thống cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất.

         3. Điều kiện tự nhiên:

         Khí hậu:

+ Nhiệt độ

            - Nhiệt độ trung bình năm trên 30 0C

                        - Nhịệt độ nóng nhất: 36 0C - 37 0C

           - Nhiệt độ thấp nhất:  15, 5 0C

+Mưa:           - Lượng mưa trung bình năm: 2491 mm

+Gió:          - Khu vực Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam có hướng gió thịnh hành là gió Đông và gió mùa Đông Bấc.

+Độ ẩm không khí: Trung bình năm 82%

+ Nắng: Tổng số giờ nắng cao, bình quân năm 2400 giờ

+Bốc hơi: Tổng lượng nước bốc hơi hàng năm  trung bình đạt trên 1300mm

+ Mùa khô kéo dài, nhiệt độ cao nên gây khó khăn cho công tác tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp và thiếu nước.

+ Vào mùa mưa với cường độ và lượng mưa lớn trong nhiều ngày nên thường xảy ra hiện tượng lũ quét, lũ thượng nguồn xảy ra thường xuyên ảnh hưởng trực tiếp đến công trình thủy lợi trên địa bàn.

         4. Điều kiện về nguồn vật tư, vật liệu:

         - Sắt, thép lấy tại thành phố Đà Nẵng cách chân công trình 125 km

- Cát, sỏi, ximăng, các vật liệu khác lấy tại thị trấn Trà My huyện Bắc Trà My cách chân công trình 3 km.

IV. QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

         1. Quy mô đầu tư:

         - Đầu tư xây mới tuyến kênh N1 và N2.

         2. Giải pháp thiết kế :

   - Tuyến kênh N1:

         Tuyến kênh N1 có chiều dài 180.50m được thiết kế dạng kênh hở có khẩu độ bằng khẩu độ kênh hợp cũ bxh = 0.4 x 0.5m bằng bê tông cốt thép mác 200 sỏi 1x2.

         Thành kênh dày 10cm, đáy dày 10cm, lớp đệm bằng bê tông mác 100, sỏi 2x4, dày 5cm.

         Kênh N1 gồm 18 khe lún khoảng cách giữa các khe lún là 10m.

         Gồm 91 thanh giằng ngang, khoảng cách giữa các thanh giằng là 2m.

         Trên tuyến kênh N1 bố trí 2 điểm chia nước :

            + N1-1 tại cọc D6 (K0+94.50) có chiều dài 1m.

            + N1-2 tại cọc D10 (K0+149.50) có chiều dài 5m.

            - Tuyến kênh N2 :

         Tuyến kênh N2 có chiều dài 150.50m được thiết kế dạng kênh hở có khẩu độ bằng khẩu độ kênh hộp cũ bxh =0.4 x 0.5m bằng bê tông cốt thép mác 200 sỏi 1x2.

         Thành kênh dày 10cm, đáy dày 10cm, lớp đệm bằng bê tông mác 100, sỏi 2x4, dày 5cm.

         Kênh N2 gồm 15 khe lún khoảng cách các khe lún là 10m.

         Gồm 79 thanh giằng ngang, khoảng cách các thanh giằng là 2m.

         Trên tuyến kênh N2 bố trí 4 điểm chia nước :

            + N2-1 tại cọc D5 (K0+92.50) có chiều dài 0.5m.

            + N2-2 tại cọc D6 (K0+110.50) có chiều dài 0.5m.

            + N2-3 tại cọc D8 (K0+149.50) có chiều dài 2m.

            + N2-4 tại cọc D8 (K0+149.50) có chiều dài 3m.

         3. Hçnh thæïc âáöu tæ :

         Xây mới hoàn toàn

         4. Nguồn kinh phí xây dựng công trình:

         Lấy từ nguồn kinh phí thuộc vốn ngân sách xã.

    v. tiãún âäüü xáy dæûng vaì täø chæïc thæûc hiãûn.

              1. Tiãún âäü thæûc hiãûn:

        - Khaío saït, láûp baïo caïo KTKT, Baín veî thi cäng - dæû toaïn : Thaïng  10 /2010

        - Thi cäng cäng trçnh : Quyï         /201

        - Nghiãûm thu vaì baìn giao cäng trçnh : Quyï        /201    

             2. Hçnh thæïc thæûc hiãûn:

         Chuí âáöu tæ træûc tiãúp quaín lyï dæû aïn.

 

     vi. hIỆU quẢ công trình.

       Việc đầu tư xây dựng công trình: Kênh đập Hố Sổ là cần thiết và chính đáng, nhằm đảm bảo phục vụ nguồn nước tưới cho hơn 10 ha đất nông nghiệp tổ Trấn Dương, thị trấn Trà My. Nâng cao năng suất, ổn định cuộc sống cho nhân dân địa phương.

       VII. KẾT LUẬN VĂ KIẾN NGHỊ

1/ Kết luận :

Việc đầu tư xây dựng công trình: Kênh đập Hố Sổ thuộctổ Trấn Dương, thị trấn Trà Mygóp phần tăng năng suất lúa và hoa màu cho địa phương, giúp nhân dân chủ động nguồn nước để bố trí sản xuất theo đúng thời vụ, giảm thiểu ảnh hưởng của thời tiết, nâng thu nhập cho người dân.

2/ Kiến nghị :

Việc đầu tư xây dựng công trình nêu trên trong năm 2010là rất cần thiết và cấp bách. Khi công trình được hoàn thành sẽ góp phần điều tiết nước tưới cho các vụ mùa trong năm, tăng năng suất,  Kính trình Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bắc Trà My xem xét phê duyệt báo cáo Kinh tế kỹ thuật - Dự toán để công trình sớm đưa vào sử dụng, góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng.

pháön 2

THUYÃÚT MINH THIÃÚT KÃÚ BAÍN VEÎ THI CÄNG

      I. caïc càn cæï vaì tiãu chuáøn thiãút kãú.

 - 14 TCN 141-2005 – Quy phạm đo vẽ mặt cắt – bình đồ địa hình của công trình thủy lợi

         -  14TCN-186-2006_ thành phần, nội dung, khối lượng khảo sát địa hình trong công trình thủy lợi

- 14 TCN 40-2002 Quy phạm đo kênh và xác định tim công trình trên kênh ;

- TCXDVN 285 : 2002 Thiết kế công trình thủy lợi, những quy định chung

- TCVN 4118-85 Thiết kế hệ thống kênh tưới

         - 14TCN 84-91 Công trình bảo vệ bờ sông, đê chắn lũ

- 22TCN220-9501 Quy trình tính toán dòng chảy lũ

         - TCVN 4116-1985 Thiết kế KCBTCT công trình thủy công

- 14 TCN 59 2014TCN59 2002 Kết cấu BTCT thi công và nghiệm thu và các tiêu chuẩn có liên quan.

- 14 TCN 56-88 thiết kế đập bê tông và bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế.

II. THUYẾT MINH THIẾT KẾ.

   - Tuyến kênh N1:

         Tuyến kênh N1 có chiều dài 180.50m được thiết kế dạng kênh hở có khẩu độ bằng khẩu độ kênh hợp cũ bxh = 0.4 x 0.5m bằng bê tông cốt thép mác 200 sỏi 1x2.

         Thành kênh dày 10cm, đáy dày 10cm, lớp đệm bằng bê tông mác 100, sỏi 2x4, dày 5cm.

         Kênh N1 gồm 18 khe lún khoảng cách giữu các khe lún là 10m.

         Gồm 91 thanh giằng ngang, khoảng cách giữa các thanh giằng là 2m.

         Trên tuyến kênh N1 bố trí 2 điểm chia nước :

            + N1-1 tại cọc D6 (K0+94.50) có chiều dài 1m.

            + N1-2 tại cọc D10 (K0+149.50) có chiều dài 5m.

            - Tuyến kênh N2 :

         Tuyến kênh N2 có chiều dài 150.50m được thiết kế dạng kênh hở có khẩu độ bằng khẩu độ kênh hộp cũ bxh =0.4 x 0.5m bằng bê tông cốt thép mác 200 sỏi 1x2.

         Thành kênh dày 10cm, đáy dày 10cm, lớp đệm bằng bê tông mác 100, sỏi 2x4, dày 5cm.

         Kênh N2 gồm 15 khe lún khoảng cách các khe lún là 10m.

         Gồm 79 thanh giằng ngang, khoảng cách các thanh giằng là 2m.

         Trên tuyến kênh N2 bố trí 4 điểm chia nước :

            + N2-1 tại cọc D5 (K0+92.50) có chiều dài 0.5m.

            + N2-2 tại cọc D6 (K0+110.50) có chiều dài 0.5m.

            + N2-3 tại cọc D8 (K0+149.50) có chiều dài 2m.

            + N2-4 tại cọc D8 (K0+149.50) có chiều dài 3m.

III. BIỆN PHÁP THI CÔNG.

- Tuân thủ chặt chẽ quy trình :

+ TCVN 4453-1995 KÕt cÊu bª t«ng vµ bª t«ng cèt thÐp toµn khèi - Quy ph¹m thi c«ng vµ nghiÖm thu.

+ TCVN 2682 : 1992: Xi m¨ng poocl¨ng

+ TCVN 1770 : 1986: C¸t x©y dùng - Yªu cÇu kü thuËt.

+ TCVN 1771 : 1986: §¸ d¨m, sái, sái d¨m dïng trong x©y dùng - Yªu cÇu kü thuËt.

+ TCVN 4506 : 1987: N­íc cho bª t«ng vµ v÷a - yªu cÇu kü thuËt.

+ TCVN 5592 : 1991: Bª t«ng nÆng - yªu cÇu b¶o d­ìng Èm tù nhiªn

+ TCVN 3105 : 1993: Bª t«ng nÆng - LÊy  mÉu, chÕ t¹o vµ b¶o d­ìng mÉu thö

+ TCVN 3106 : 1993: Bª t«ng nÆng - Ph­¬ng ph¸p thö ®é sôt

+ TCVN 3118 : 1993: Bª t«ng nÆng - Ph­¬ng ph¸p x¸c ®Þnh c­êng ®é nÐn.

+ TCVN 3119 : 1993: Bª t«ng nÆng - Ph­¬ng ph¸p x©y dùng c­êng ®é kÐo khi uèn

- Biện pháp thi công tuyến kênh

         + Vận chuyển vật liệu từ trung tâm huyện về xã theo đường liên xã bằng ôtô đến chân công trình.

         + Định vị, đào đất đến cao độ thiết kế

         + Thi công đào đất hố móng đến cao độ thiết kế với độ mở rộng thi công là 0,3m

         + Thi công bê tông lót mác 100 sỏi 4x6.

         + Thi công bê tông thân kênh mác 200 sỏi 1x2, kết hợp thi công khe lún, thanh giằng.

         + Thi công đắp đất bờ kênh theo đúng quy phạm thi công đất TCVN 4447-87 công tác  đất – thi công và nghiệm thu.

4/ Một số yêu cầu khác :

  • Trong quá trình thi công phải tuân thủ đúng quy trình, quy phạm thi công hiện hành, các bước chuyển tiếp phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu đạt yêu cầu thiết kế mới được triển khai hạng mục tiếp theo. Nếu có gì thay đổi phải liên hệ với đơn vị thiết kế để phối hợp đưa ra giải pháp tốt nhất.

     IV. an toaìn lao âäüng.

     - Phaíi cháúp haình âáöy âuí vaì nghiãm chènh näüi quy an toaìn lao âäüng trong caïc cäng trçnh xáy dæûng cå baín vaì quy trçnh, quy phaûm vãö an toaìn âiãûn do Nhaì næåïc ban haình.       

 

 

 

     Ngæåìi viãút thuyãút minh

             

    Tam kyì, ngaìy   thaïng   nàm 2010

CTY CP XÁY DÆÛNG & THÆÅNG MAÛI

MÃ KÄNG

                                                                                       Giaïm Âäúc                

 

Tin xây dựng


Thông tư 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thay thế cho TT05/2007/TT-BXD ...

November 14, 2010, 3:00 pm

Read more...


Nghị định số 182/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao ...

October 9, 2011, 2:16 pm

Read more...


Thông tư số 09/2011/TT-BKHĐT ngày 07/09/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn. Tải về ...

October 9, 2011, 2:27 pm

Read more...

Hỗ trợ trực tuyến

vanminhit
binhsa1
Nguyễn Văn Minh
Nguyễn Quang Hạnh